Proof of Reserve của Chainlink: Đem đến sự ổn định hơn dành cho Stablecoin

Mặc dù các stablecoin không khó nắm bắt về mặt khái niệm, nhưng chúng rất khó triển khai trên thực tế, với các stablecoin theo thuật toán thậm chí còn phức tạp hơn. Với Proof of Reserve – PoR (Bằng chứng Dự trữ) của Chainlink, các giao thức stablecoin có thể nâng cao tính ổn định và minh bạch của chúng, cung cấp thông tin chi tiết theo thời gian thực về dự trữ của chúng và tăng cường niềm tin của người dùng và thị trường.

Điều gì làm cho Stablecoin ổn định?

Trước khi tìm hiểu vấn đề này chúng ta hãy cùng xem lại định nghĩa của Stablecoin nhé!

Stablecoin một loại Cryptocurrencies có mức giá cố định, giá trị thị trường của Stablecoin thường được gắn chặt với giá của một tài sản cố định, như USD. Đồng tiền này phải có tính toàn cầu, ít biến động và không phụ thuộc vào một ngân hàng trung ương nào.

Khi thị trường biến động mạnh và các nhà đầu tư muốn giữ vị thế an toàn cho mình với 1 loại tài sản ít biến động, thường họ sẽ nắm stablecoin. Stablecoin có nghĩa là giữ một giá trị ổn định so với một tài sản tham chiếu. Được gọi là “ Pegged – hay còn gọi là chốt (ổn định)” có nghĩa là – stablecoin phải duy trì “sự ổn định” so với tài sản khác. Thông thường, Pegged – được neo giá so với đô la Mỹ, với một đơn vị của stablecoin có nghĩa là luôn luôn bằng một đô la Mỹ.

Điều đó có nghĩa rằng tài sản hỗ trợ của stablecoin có thể là bất kỳ loại tiền tệ fiat ổn định nào hoặc một kho lưu trữ giá trị ổn định khác, bao gồm các loại tiền điện tử khác.

Nhưng làm thế nào để một stablecoin duy trì chốt (sự ổn định) của nó? Một cách để làm điều này là nhà phát hành stablecoin nắm giữ tài sản có giá trị tương đương hoặc lớn hơn với stablecoin dưới dạng “hỗ trợ” hoặc “dự trữ”. Điều này được gọi là thế chấp – tài sản hỗ trợ (tài sản dự trữ) hoạt động như một tài sản thế chấp. Chốt lại khác với thế chấp — neo là một cách để đo lường giá trị của stablecoin so với một loại tiền tệ dự trữ, thế chấp sử dụng tài sản để bảo vệ giá trị đó.

Một cách để hiểu về tài sản thế chấp, ví dụ đó là: Nếu ai đó mà bạn không biết mượn bạn 100 đô la và bạn muốn lấy lại tiền của mình. Việc mất đi số tiền đã cho mượn là một rủi ro mà bạn muốn bảo vệ cho số tiền đã cho mượn đó, vì vậy có khả năng bạn sẽ yêu cầu người này cung cấp cho bạn thứ gì đó có giá trị để “đảm bảo” khoản vay mà bạn cho họ vay. Họ có thể để lại 1 tài sản của họ cho bạn ví dụ như xe, điện thoại… Nếu cần, bạn có thể bán xe, điện thoại… và thu hồi tiền của mình. Nếu giá trị của chiếc xe cao hơn 100 đô la, thì người đó đã “thế chấp quá mức”. Nếu nó ít hơn 100 đô la, họ đang “không được thế chấp” – một vị trí mà người cho vay sẽ gặp rủi ro.

Một stablecoin duy trì chốt nếu nhà phát hành của nó có dự trữ tài sản có giá trị tương đương hoặc lớn hơn stablecoin đã được phát hành. Bằng cách đó, người nắm giữ stablecoin trị giá 1 đô la có thể trao đổi (tức là mua lại) các stablecoin đó và nhận lại tài sản hoặc tiền tệ fiat trị giá 1 đô la. Đây có nghĩa là chốt 1:1 (sự ổn định của các stablecoin).

Các loại Stablecoin

Nói chung, có ba loại stablecoin được phân loại dựa trên cơ chế chúng sử dụng để giữ giá trị ổn định. Chúng có thể được thế chấp bằng fiat, thế chấp bằng tiền điện tử hoặc thuật toán.   

Với hai loại đầu tiên có thể dễ dàng hiểu được chúng ta đã đề cập đến ý nghĩa của tài sản thế chấp, với các stablecoin được thế chấp bằng tiền điện tử hoàn toàn trên chuỗi, có nghĩa là tài sản thế chấp của chúng cũng là trên chuỗi.

Các stablecoin trong thuật toán hơi khác một chút. Trong khi các stablecoin được hỗ trợ bởi dự trữ tài sản, các stablecoin theo thuật toán chủ yếu được hỗ trợ bởi các cơ chế toán học. Với việc sử dụng các thuật toán để điều chỉnh nguồn cung dựa trên nhu cầu thị trường của nó. Họ có thể không có tài sản dự trữ cơ bản – chúng được thiết kế để điều chỉnh và ổn định chốt bằng cách sử dụng các thuật toán kiểm soát nguồn cung cho stablecoin của họ. 

Trên thực tế, các stablecoin theo thuật toán thường không cần tài sản thế chấp để giữ giá trị “ổn định” cho stablecoin của họ. Một số stablecoin theo thuật toán có một cặp coins – một stablecoin và một tiền điện tử để hỗ trợ cho stablecoin đó (ví dụ điển hình là UST của Terra trước đây) – mà các thuật toán thao túng để duy trì chốt, làm cho nó theo một nghĩa nào đó, là một kiểu khác của stablecoin được thế chấp bằng tiền điện tử. 

Trong bối cảnh này, có những lý do chính đáng để sử dụng một thuật ngữ khác để phân loại các stablecoin thế chấp. Các thuật ngữ như  “thông thường”, “thế chấp” và “thuật toán” mất đi độ chính xác khi chúng bắt đầu chồng chéo lên nhau.

Một số stablecoin, chẳng hạn như DAI của Maker DAO và UST của Terra, được thế chấp bằng tiền điện tử và ổn định về mặt thuật toán so với một loại tiền điện tử khác. 

Sự phân loại tốt hơn có thể là ngoại sinh so với nội sinh so với ngầm định thế chấp. Ngoại sinh có nghĩa là “bên ngoài đến” và nội sinh có nghĩa là “từ bên trong”. Tài sản thế chấp “ngoại sinh” đề cập đến tài sản thế chấp có các trường hợp sử dụng chính bên ngoài dự án stablecoin. “Nội sinh” đề cập đến tài sản thế chấp được tạo ra đặc biệt với mục đích là tài sản thế chấp. “Ngầm định” là khi thiết kế thiếu sự thế chấp rõ ràng. Do đó, Terra UST và sUSD của Synthetix là các stablecoin có tài sản thế chấp nội sinh vì các token thế chấp của chúng được tạo ra để hỗ trợ cho stablecoin. Phân biệt điều này với Maker DAO được thế chấp bằng ETH và USDT,… là tài sản thế chấp ngoại sinh vì chúng có các trường hợp sử dụng chính bên ngoài hỗ trợ DAI.

Đi sâu hơn vào sự phân biệt một chút, cần lưu ý rằng stablecoin cũng có thể được phân cấp ở các mức độ khác nhau. Vitalik Buterin đề cập đến các stablecoin phi tập trung là “ các stablecoin tự động ”. Một ví dụ đáng chú ý về một stablecoin thuật toán phi tập trung là stablecoin DAI được quản lý bởi giao thức MakerDAO. Nó được điều hành bởi một DAO, được gắn với đồng đô la Mỹ và được hỗ trợ bởi một số tiền điện tử làm tài sản thế chấp – một thiết kế khác với hầu hết các loại tiền ổn định thuật toán, vốn không có tài sản thế chấp. 

Tài sản thế chấp của DAI thường được cung cấp bởi người dùng của nó, sau đó họ có thể sử dụng DAI. Đồng DAI được coi là khoản nợ được phát hành cho người dùng và được phát hành với tỷ lệ bảo đảm hiệu quả quá mức DAI đã phát hành (tức là tài sản thế chấp do người dùng ký gửi thường có giá trị cao hơn DAI mà họ nhận được). Tỷ lệ tài sản thế chấp so với DAI được tính toán theo thuật toán để duy trì mức giá cố định ổn định là 1 DAI = 1 đô la Mỹ.

Bạn có thể đối chiếu thiết kế stablecoin này với USDT và USDC, 2 stablecoin được hỗ trợ (gần như hoàn toàn) bởi các tài sản dựa trên fiat và được kiểm soát tập trung (chứ không phải thuật toán). 

Tất cả điều này đặt ra một số câu hỏi rất quan trọng xung quanh sự phân cấp và ổn định liên quan đến stablecoin:

  • Làm thế nào chúng ta biết rằng các khoản dự trữ hỗ trợ các stablecoin được thế chấp tồn tại (đặc biệt là các tài sản thế chấp ngoại sinh)?
  • Làm thế nào để chúng ta tin tưởng rằng những khoản dự trữ này có giá trị tương đương hoặc lớn hơn với giá trị thị trường hiện tại của stablecoin mà chúng dự kiến ​​sẽ hỗ trợ?
  • Làm cách nào để chúng ta có được dữ liệu giá chính xác, theo thời gian thực để hỗ trợ chốt giá của stablecoin theo thuật toán?

Dữ liệu trên chuỗi chất lượng cao là một vấn đề

Cách truyền thống, tập trung, ngoài chuỗi để giải quyết ba vấn đề này sẽ là các kiểm toán viên xác minh và xác thực các khoản dự trữ theo cách thủ công và các sàn giao dịch tập trung cung cấp dữ liệu giá cả. Tuy nhiên, việc xác minh dự trữ theo cách thủ công có một số hạn chế — đó là thủ công, tốn kém, được thực hiện theo lịch trình của người khác và không tự động.

Kiểm toán của bên thứ ba truyền thống cũng thiếu tính minh bạch vì họ vẫn yêu cầu đặt niềm tin vào kiểm toán viên và tính chính trực của họ.

Về mặt lịch sử, khi nói đến tài sản vật chất như vàng hoặc thậm chí các loại tiền tệ fiat được kiểm soát tập trung do kho bạc chính phủ quản lý, cơ chế này có thể hoạt động đủ tốt cho mục đích và bối cảnh của nó. Nhưng một phiên bản cao cấp của điều này, được kích hoạt bởi công nghệ hiện đại và loại bỏ nhu cầu đặt niềm tin vào các bên trung gian, sẽ dựa trên sự thật về mật mã được bảo mật bởi mạng Oracle phi tập trung. 

Một vấn đề với blockchain là chúng không thể kết nối với dữ liệu bên ngoài, một vấn đề được gọi là vấn đề Oracle của blockchain. Để xác minh dự trữ theo cách phi tập trung, an toàn và trung thực về mặt mật mã, các blockchain cần một cách đáng tin cậy để tương tác với dữ liệu ngoài chuỗi. Chainlink, mạng oracle phi tập trung hàng đầu trong không gian blockchain, giải quyết vấn đề này, cung cấp dữ liệu off-chain trên chuỗi và giúp đảm bảo giá trị hàng tỷ đô la trên không gian DeFi. 

Oracles có thể đóng một vai trò mạnh mẽ trong việc cung cấp dữ liệu tới các giao thức trong hệ sinh thái đa chuỗi, với Chainlink có thể xác nhận sự tồn tại của các khoản dự trữ, dự trữ giá trị một cách chính xác dựa trên điều kiện thị trường, cung cấp dữ liệu không tốn kém cho các blockchain, thực hiện kiểm tra tự động các khoản dự trữ, và nhiều các chức năng khác giúp tăng cường bảo mật và ổn định của stablecoin.

Proof of Reserve (bằng chứng dự trữ) của Chainlink 

Điều gì sẽ xảy ra nếu bất kỳ ai, ở bất cứ đâu đều có thể xác minh rằng một giao thức stablecoin thực sự được hỗ trợ bởi các khoản dự trữ và giá trị của các khoản dự trữ đủ để chứng minh nguồn cung của stablecoin, ngay cả khi stablecoin và các khoản dự trữ của nó ở trên các blockchains khác nhau? Nếu điều này xảy ra, niềm tin vào stablecoin và sự ổn định của nó sẽ tăng lên đáng kể.

Chúng ta hãy tưởng tượng nếu bất kỳ hợp đồng thông minh nào có thể thực hiện hai lệnh gọi API đơn giản getLatestSupply() (nhận được nguồn cung mới nhất) và getLatestReserves() (nhận được nguồn dự trữ mới nhất) của 1 bất kỳ loại stablecoin nào. Nếu nguồn cung dự trữ nhiều hơn nguồn cung cấp stablecoin và giá trị của dự trữ ít nhất bằng giá trị của số lượng stablecoin đang lưu hành, chúng ta biết rằng stablecoin được thế chấp hoàn toàn và đang ở trạng thái ổn định.

Proof of Reserve (PoR) của Chainlink hỗ trợ chính xác loại chức năng này. PoR cung cấp sự minh bạch cho người dùng stablecoin, cho phép họ trực tiếp và bất kỳ lúc nào xác nhận rằng tài sản stablecoin mà họ đang sử dụng là an toàn từ đầu đến cuối và không có một điểm lỗi nào.

Bằng chứng dự trữ trên chuỗi

Nguồn cấp dữ liệu tham chiếu Proof of Reserve (PoR) cung cấp các hợp đồng thông minh với dữ liệu cần thiết để tính toán tính thế chấp thực sự của bất kỳ tài sản trên chuỗi nào được hỗ trợ bởi nguồn dự trữ ngoài chuỗi.

Các nguồn cấp dữ liệu tham chiếu này được vận hành bởi một mạng lưới các nhà khoa học phi tập trung trên Mạng Chainlink và cho phép kiểm toán tự động tài sản thế chấp được sử dụng trong một giao thức theo thời gian thực, giúp đảm bảo rằng tiền của người dùng được bảo vệ khỏi các hoạt động dự trữ “phân đoạn” không lường trước được và các hoạt động gian lận khác từ những người giám sát ngoài chuỗi. PoR có thể làm điều này ngay cả trên các blockchain khác nhau.  

Đối với các giao thức stablecoin sử dụng nguồn dự trữ ngoài chuỗi, việc kiểm tra định kỳ được Chainlink PoR kích hoạt sẽ giúp nâng cao tính minh bạch và đảm bảo trạng thái của các khoản dự trữ hỗ trợ cho stablecoin.

Stablecoin sử dụng PoR có thể cung cấp mức độ minh bạch cao hơn cho người dùng của họ vì họ có thể chứng minh rằng token của họ được hỗ trợ. PoR cũng có thể cung cấp dữ liệu thế chấp liên quan đến bất kỳ loại tài sản cố định nào, bao gồm các loại tiền tệ fiat thay thế hoặc hàng hóa như vàng, tăng tính minh bạch của bất kỳ giao thức mã thông báo nào sử dụng cơ chế này.

Bằng chứng dự trữ ngoài chuỗi

Ví dụ: Paxos, một cơ sở hạ tầng thị trường tài chính và nền tảng môi giới tiền điện tử, sử dụng Chainlink để cung cấp dữ liệu định giá có tính khả dụng cao, chống giả mạo và chính xác cần thiết cho các hợp đồng thông minh để xác minh dự trữ USD hỗ trợ cho stablecoin Pax Dollar (USDP) và vàng dự trữ lại token PAX Gold (PAXG). Điều này được thực hiện thông qua Nguồn cấp dữ liệu Chainlink PoR cho mã thông báo Paxos trao quyền cho DeFi dApps để xác minh rằng token Paxos thực sự được hỗ trợ 1: 1 bằng Đô la Mỹ và các thanh vàng được giữ trong kho dự trữ ngoài chuỗi do Paxos giám sát.

Khi Tiền tệ Kỹ thuật số của Ngân hàng Trung ương (CBDC) bắt đầu xuất hiện, chúng có thể cần được hỗ trợ bởi các tài sản trong chuỗi và ngoài chuỗi. Điều này đòi hỏi dữ liệu giá chính xác và an toàn liên quan đến tài sản dự trữ của họ. Các loại tiền ổn định do chính phủ phát hành này sẽ được Chainlink PoR hỗ trợ tốt, có thể cung cấp dữ liệu định giá cần thiết để giúp bảo đảm chốt của chúng cũng như dữ liệu dự trữ cần thiết để xác minh thế chấp – tất cả điều này được đảm bao minh bạch và an toàn nhất thông qua các mạng Oraclephi tập trung.

Chainlink Proof of Reserve giúp không chỉ xác thực và xác minh các tài sản cơ bản mà còn để bảo vệ khỏi các cú sốc hệ thống. Với dữ liệu Proof of Reserve của Chainlink, các hợp đồng thông minh DeFi có thể thực hiện “lệnh ngừng khẩn cấp” như một sự an toàn trong trường hợp thế chấp giảm xuống hơn so với bình thường, giúp giảm thiểu các rủi ro tiềm ẩn từ thị trường.

Tổng kết

Stablecoin là một trụ cột quan trọng trong hệ sinh thái DeFi, cho phép người dùng lưu trữ và mang đến sự ổn định. Có nhiều cách triển khai stablecoin, nhưng tính ổn định và tính minh bạch của tất cả các stablecoin có thể được nâng cao nhờ dữ liệu chất lượng tốt hơn và khả năng chứng minh dự trữ nguồn cung của nó. Với Nguồn cấp dữ liệu giá Chainlink và Proof of Reserve của Chainlink, các giao thức stablecoin sẽ có thêm hai công cụ mạnh mẽ để tăng cường bảo mật và sự ổn định của chúng.